Bài 5. Nấu nướng
|
NOH: |
Bà ơi, vào đây giúp cháu với. Cháu làm phở lần đầu tiên nên thấy lúng túng quá. |
|
BÀ TÂM: |
|
|
NOH: |
|
|
BÀ TÂM: |
|
|
|
|
|
BÀ TÂM: |
|
|
NOH: |
|
|
BÀ TÂM: |
|
|
NOH: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NOH: |
|
|
BÀ TÂM: |
|
|
|
|
|
BÀ TÂM: |
|
|
Bảng từ |
|
|
|
|
II. Chú thích ngữ pháp
1. Một số kiểu câu yêu cầu
a.
|
(hãy) + động từ + đi |
Để yêu cầu người khác làm việc gì.
|
Ví dụ: |
- Chúng ta đi đi. |
|
|
|
|
b. |
|
|
đừng / chớ + động từ |
Để khuyên người khác không nên làm gì.
|
Ví dụ: |
- Trời mưa to, em đừng đi ra ngoài. |
|
|
|
|
c. |
|
|
cứ + động từ + đi |
Để biểu thị ý yêu cầu như hãy + động từ + đi, nhưng từ cứ mang ý nghĩa bướng bỉnh, kiên trì nên nó thường biểu thị ý yêu cầu khi người tiếp nhận còn băn khoăn, do dự, chưa quyết định ngay.
|
So sánh: |
- Anh vào nhà đi (bình thường). |
|
|
|
Vì vậy trong nhiều trường hợp, kết cấu này thường dùng để động viên, thúc giục người khác làm gì.
Có những trường hợp đó là sự yêu cầu làm việc không cần biết đến hậu quả.
Ví dụ: - Trời lạnh à? Cứ đi đi, nếu ốm thì uống thuốc.
Có thể dùng kết hợp hãy cứ + động từ + đi, với ý nghĩa như trên.
d.
|
nhớ + động từ |
Để yêu cầu người khác đừng quên làm gì.
|
Ví dụ: |
- Hôm nay anh nhớ về sớm nhé. |
|
|
|
|
e. |
|
|
câu + với |
Có hai trường hợp:
+ Yêu cầu người khác giúp đỡ mình.
Ví dụ: - Cứu tôi với!
+ Xin phép cùng làm gì với người khác
Ví dụ: - Chị đi đâu đấy? Em đi với!
f.
|
Để yêu cầu được làm một việc gì đó cho người đối thoại.
Ví dụ: - Cái túi nặng lắm, chị để tôi xách cho.
2.
|
câu + đã l cái đã |
Kết cấu dùng để biểu thị hành động nêu ra trước đó là hành động cần được ưu tiên làm trước.
|
Ví dụ: |
- Con ngủ đi. |
|
|
|
3.
|
Liệu + câu ? |
Liệu được dùng ở đầu câu hỏi có ... không? để biểu thị ý nghi ngờ về khả năng diễn ra của sự việc được nói đến trong câu.
|
Ví dụ: |
- Liệu anh ấy có đến không? |
|
|
|
III. Bài luyện
1. Dùng “cứ ... đi “ để yêu cầu trong những trường hợp sau:
Mẫu: - Một em bé đến nhà người lạ. Em muốn chơi đồ chơi nhưng chưa dám.
→ - Cháu cứ chơi đồ chơi đi.
a. Một học sinh gặp thầy giáo. Hình như em có điều gì muốn nói nhưng rất lúng túng chưa nói được. Thầy giáo nói: “......................................”
b. Em đi học về muộn. Bố mẹ đang ngồi chờ em về để ăn cơm. Em còn muốn đi tắm trước khi ăn cơm nên em đã nói với bố mẹ: “...............................”
c. Hôm nay bạn có kế hoạch đi chơi nhưng bỗng nhiên có việc bận. Bạn của bạn định chờ bạn cho đến khi hết việc vì sợ bạn không biết đường. Không muốn người khác phải chờ đợi lâu nên bạn nói: “.............................”
d. Đây là đường một chiều. Em không dám đi vào vì sợ công an phạt. Bạn em nghĩ rằng đêm khuya rồi, không có công an nên bạn em nói: “............................” .
e. Tôi rất khát nhưng không dám uống nước lã vì sợ bị đau bụng. Anh ấy nói: “.............................” .
f. Chị ấy là nhân chứng của một vụ giết người nhưng không dám tố cáo vì sợ bị trả thù. Chồng chị khuyến khích: “..........................................”.
g. Người ta không cho mang máy ảnh vào chùa này. Bà ấy muốn chụp ảnh nên bảo tôi: “.............................”.
2. Khi bạn sắp đi xa thì những người thân của bạn dặn bạn làm gì. Hãy dùng “nhớ” để nói lại những lời đó.
Mẫu: Bố mẹ tôi nói “Con nhớ giữ gìn sức khỏe”.
3. Trong những trường hợp sau thì bạn yêu cầu người khác giúp đỡ thế nào? Hãy dùng “với” để diễn đạt ý đó.
|
Mẫu: |
- Một người bị ngã xuống sông nhưng không biết bơi. Anh ấy kêu cứu thế nào? |
|
|
|
a. Bạn không hiểu bài. Bạn đề nghị thầy giáo giảng giúp thế nào?
b. Bạn định đi chuyến xe này nhưng khi bạn vừa đến bến thì xe bắt đầu chuyển bánh. Bạn gọi người lái xe thế nào?
c. Nhà của một người bị cháy, họ kêu thế nào?
d. Bạn bị ốm muốn đóng cửa sổ vì sợ gió lạnh nhưng không thể ra khỏi giường được. Bạn nói với mẹ thế nào?
e. Một người bị cướp giữa đường thì họ kêu thế nào?
f. Bạn đang bị khóa ở trong phòng và muốn ra ngoài nhưng không tự mở cửa được. Bạn nói thế nào với người đang đứng ở ngoài?
4. Dùng “với” để đề nghị khi:
Mẫu: - Em ấy muốn đi chơi cùng các chị.
→ - Em đi với.
a. Cậu bé muốn ăn bánh cùng các bạn.
b. Bạn muốn học tiếng Anh cùng một số người khác.
c. Bạn muốn chơi bóng rổ cùng với họ.
d. Em ấy muốn đi xem phim cùng với các chị.
e. Bạn muốn đi du lịch cùng với họ.
f. Bạn muốn nấu ăn cùng mẹ.
5. Dùng “để ..... (cho) “ để yêu cầu được giúp đỡ người khác:
|
Mẫu: |
- Chị ấy mang một cái túi rất nặng lên cầu thang. Bạn muốn mang giúp. |
|
→ |
- Để em mang giúp cho. |
a. Mẹ bạn bị mệt nhưng vẫn nấu cơm. Bạn muốn nấu cơm cho mẹ.
b. Ông ấy bị hỏng xe. Bạn muốn chữa giúp.
c. Bà của bạn nhận được thư nhưng mắt bà kém nên không đọc được. Bạn muốn đọc giúp bà.
d. Chị ấy muốn đi mua báo nhưng chân bị đau. Bạn muốn đi mua giúp.
e. Em ấy không hiểu cách làm bài tập này nhưng bạn hiểu. Bạn muốn giải thích cho em ấy hiểu.
f. Một em bé muốn lấy quả bóng trên bàn nhưng em thấp quá, không lấy được. Bạn muốn lấy giúp.
g. Bạn của bạn vừa uống rượu. Bạn nghĩ rằng anh ấy không nên lái xe. Bạn muốn lái xe giúp.
6. Dùng “đã” hoặc “cái đã” để tạo câu theo mẫu:
Mẫu: - Em làm bài tập số 3 nhé.
→ - Em làm bài tập số 2 đã.
a. Em đi học nhé.
b. Con xem ti vi một chút nhé.
c. Tôi gửi báo cáo cho giám đốc nhé.
d. Tôi mang quyển sách này về nhé.
e. Chị đi nhé.
f. Anh gọi điện cho anh Nam nhé.
g. Anh mua cái quạt này nhé.
7. Khi nào bạn hỏi những câu sau:
|
Mẫu: |
- Liệu mai có mưa không? |
|
→ |
|
a. Liệu em có đỗ không?
b. Liệu anh ấy có tin tôi không?
c. Liệu bố tôi có qua khỏi được không?
d. Liệu ngày mai anh có làm xong việc này không?
e. Liệu buổi tối có ô tô về Hà Nội không?
f. Liệu ông ấy có giận tôi không?
IV. Bài đọc
Phở
Người Việt Nam có thể chưa ăn bánh bao, chưa ăn mì vằn thắn nhưng chắc chắn rằng ai cũng đã ăn phở.
Dù đi đâu xa người ta cũng không quên được phở - món ăn với đầy đủ hương vị ngọt, thơm, béo ngậy... Hãy thử đi qua một quán phở bạn sẽ thấy những gì, nào là một bó hành, nào là mấy quả ớt đỏ, nào là những miếng thịt bò tươi, nào là một con gà luộc béo vàng, nào là nồi nước dùng đang bốc hơi thơm phức. Những ngày trời lạnh, nhìn cảnh ấy người ta luôn cảm thấy ấm áp.
Phở xuất hiện rộng rãi vào những năm hai mươi của thế kỷ XX. Trước đó chưa có phở mà chỉ có một món ăn na ná giống phở. Đó là một loại canh thịt trâu ăn với bún. Sau đó những người bán hàng đã cải tiến, thay thịt trâu bằng thịt bò và thay bún bằng bánh phở. Lẽ ra khi thay đổi nguyên liệu như vậy thì gia vị cũng phải thay đổi, nhưng những người bán hàng đã không làm thế. Nên thời gian đầu, cũng như món bún thịt trâu, phở chỉ phổ biến ở các bến cảng, nơi có nhiều công nhân làm việc.
Nhưng dần dần phở cũng lan vào thành phố. Từ đó cách ninh xương hoặc thêm bớt gia vị cũng luôn thay đổi. Do là món ăn bình dân nên các hàng phở bán rong rất nhiều. Những quán phở cũng rất đơn giản, xuềnh xoàng và mang những cái tên giản dị như phở Gù, phở Lùn, phở Béo... Đến những năm 1918 - 1919 phở mới bắt đầu trở thành món ăn của mọi người. Các hàng phở đua nhau mọc lên và đua nhau cải tiến chất lượng. Đầu tiên ở các quán chỉ có phở chín nhưng sau có thêm phở tái, phở xào, đầu tiên chỉ có phở bò sau có thêm phở gà.
Những năm gần đây nghệ thuật xào nấu phở đã đạt tới đỉnh cao. Dù ở mỗi địa phương phở có một mùi vị khác nhau, nhưng đó luôn là món ăn ngon và hợp túi tiền với tất cả mọi người.
Trứng ngót
Có một chị chưa bao giờ nấu ăn. Hôm đầu tiên đi làm dâu, mẹ chồng bảo chị luộc rau. Chị luộc một nồi rau đầy nhưng khi rau chín, vớt lên thì chỉ còn một đĩa nhỏ. Sợ mẹ chồng nghĩ rằng mình ăn vụng, chị ngồi dưới bếp ôm mặt khóc. Nghe thấy tiếng khóc, mẹ chồng chị vội xuống bếp hỏi lí do. Chị thật thà kể lại đầu đuôi câu chuyện. Nghe xong, mẹ chồng chị cười và bảo:
- Con đừng lo. Đó là rau bị ngót đấy. Khi luộc rau bao giờ cũng vậy.
Hôm sau, mẹ chồng bảo chị luộc năm quả trứng. Khi trứng chín, thấy vẫn còn năm quả, chị ăn luôn hai quả. Mẹ chồng hỏi tại sao luộc năm quả trứng, khi chín chỉ còn có ba quả. Chị trả lời:

