Bài 6: Phụ nữ
|
|
- Tôi muốn gửi bài đến báo Phụ nữ Thủ đô có được không hả chị? |
|
|
|
|
NOH: |
|
|
MAI: |
|
|
NOH: |
|
|
MAI: |
|
|
NOH: |
|
|
MAI: |
|
|
|
|
***
|
PHÓNG VIÊN: |
|
|
GIÁM ĐỐC: |
|
|
PHÓNG VIÊN: |
|
|
GIÁM ĐỐC: |
|
|
PHÓNG VIÊN: |
|
|
GIÁM ĐỐC: |
|
|
PHÓNG VIÊN: |
|
|
GIÁM ĐỐC: |
|
|
Bảng từ |
|
|
thảo luận |
vật chất |
II. Chú thích ngữ pháp:
1. Không những A mà còn B (nữa)
Đã A lại B (nữa)
Chẳng cứ A mà cả B (nữa)
Không chỉ A mà cả B (nữa)
Ý nghĩa chung: Đây là những cặp liên từ nối hai yếu tố có quan hệ bổ sung trong câu ghép. Sự khác biệt thể hiện ở cách dùng như sau:
a.
|
Không những + động từ1 / tính từ1 + mà còn + động từ2 / tính từ2 |
|
Ví dụ: |
- Anh ấy không những chỉ đường cho tôi về nhà mà còn cho tôi tiền nữa. |
|
|
- Cô ấy đã mua bia lại mua rượu nữa. |
|
|
- Nhà ấy đã cũ lại xấu nữa. |
* Chú ý:
Đã... lại càng (thêm) ... còn được dùng với hình thức lặp tính từ biểu thị mối quan hệ tăng tiến.
|
Ví dụ: |
- Chồng chị ấy bị ốm. Gia đình chị đã khó khăn lại càng thêm khó khăn. |
|
|
- Trong bộ váy dạ hội, trông cô ấy đã đẹp lại càng thêm đẹp. |
b.
|
Chẳng cứ (cứ gì) + danh từ1 + mà (mà cả) + danh từ2 Không chỉ |
|
Ví dụ: |
- Chẳng cứ nó mà em cũng làm được bài toán này trong ba phút. |
|
|
|
2. Thôi được, cũng được
Nhóm từ này biểu thị ý chấp nhận.
a. Thôi được biểu hiện sự chấp nhận một cách không thoải mái hoặc khi muốn kết thúc một vấn đề.
|
Ví dụ: |
|
b. Cũng được biểu hiện ý tùy thuộc vào chủ thể hành động, người nói không quan tâm lắm.
|
Ví dụ: |
|
|
|
|
3.
|
A miễn là B |
Miễn là liên kết hai vế câu biểu thị sự chấp nhận (A) nhưng có kèm theo điều kiện được nêu ra ở sau (B). Vì vậy, nó hay được dùng để nối tiếp những câu có cụm từ cũng được.
|
Ví dụ: |
- Con đi đâu cũng được, miễn là phải về nhà sớm nhé. |
|
|
|
4. Ít, nhiều, thiếu, đủ, thừa, đầy, vơi, đông, vắng
Đây là nhóm tính từ dùng để biểu thị số lượng chung chung tương đối của người hoặc sự vật nào đó. Khác với các tính từ khác, nhóm này thường có danh từ làm bổ ngữ.
|
Ví dụ: |
- Dạo này các quán cà phê đều vắng khách. |
|
|
|
III. Bài luyện
1. Dùng ''đã... lại (còn) '' và ''không những ... mà còn '' để liên kết các vị ngữ trong những câu sau:
Mẫu: - Em ấy đòi mua kem / đòi mua kẹo.
→ - Em ấy không những đòi mua kem, mà còn đòi mua kẹo.
→ - Em ấy đã đòi mua kem, lại còn đòi mua kẹo.
a. Bài thi hôm nay ngắn / dễ.
b. Không ai thích anh ấy vì anh ấy ích kỷ / khó tính.
c. Ông ấy uống bia / uống rượu.
d. Phụ nữ Việt Nam dịu dàng / đảm đang.
e. Ở nhà tôi phải giặt quần áo / nấu cơm.
f. Ăn ở hiệu ăn ấy đắt / chán.
g. Giám đốc công ty tôi không giỏi chuyên môn / hay hạch sách.
h. Bà ấy nói nhiều / nói dai.
2. Chuyển đổi các câu sau theo mẫu:
Mẫu: - Cuối năm vừa qua, cả tôi và anh ấy đều được khen thưởng.
→ - Cuối năm vừa qua, chẳng cứ tôi mà cả anh ấy cũng được khen thưởng.
a. Phụ nữ Việt Nam và phụ nữ Hàn Quốc đều dịu dàng.
b. Anh ấy và vợ anh ấy đều thích làm việc xã hội.
c. Tôi và chị tôi đều bị mẹ mắng.
d. Hôm qua và hôm nay tôi đều về muộn.
e. Quyển sách này và quyển sách kia đều là của tôi.
f. Tối nay, em và Hương được lên ti vi.
g. Hàng này và hàng kia đều có nhiều món ngon.
h. Trong Đại hội thể thao châu Á, anh Hùng và anh Nam đều giành được huy chương vàng.
3. Chọn kết cấu “không những ... mà còn" hoặc ''chẳng cứ ... mà cả” để viết một câu khác có ý nghĩa đối lập với các câu sau; dùng các từ gợi ý trong ngoặc:
Mẫu: - Mùa xuân chỉ ở miền Bắc mới có hoa đào. (miền Trung, miền Nam)
→ - Mùa xuân chẳng cứ ở miền Bắc mà ở miền Trung và miền Nam cũng có hoa đào.
a. Chỉ có báo Phụ nữ mới có nhiều tin về phụ nữ. (báo Thanh niên, báo Tiền phong)
b. Mùa hè năm nay tôi chỉ đi Đồ Sơn thôi. (Hạ Long, Sầm Sơn)
c. Ở trường đại học chỉ có các sinh viên xuất sắc mới được nhận học bổng. (những sinh viên học khá)
d. Tôi nghĩ rằng chỉ có anh Nam mới giải quyết được việc này. (anh Hùng)
e. Ông ấy chỉ nghiên cứu những vấn đề liên quan đến môi trường. (kinh tế - xã hội)
f. Chỉ ở Hàn Quốc mới có sâm tốt. (Trung Quốc)
g. Nó chỉ thích xem phim Mỹ thôi. (Pháp)
h. Chỉ phòng này mới có điều hòa nhiệt độ thôi. (phòng bên cạnh)
4. Chọn tính từ thích hợp để hoàn thành các câu sau:
a. Bia hơi hàng này không những ngon ...........................
b. Mùa hè Việt Nam ........................... lại ẩm.
c. Tôi rất thích bơi ở bể bơi Quân đội vì nước ở đó ..................... mà còn sạch.
d. Ông ấy đã hay ốm ...........................
e. Tổ chức đám cưới theo kiểu ấy ........................... lại tiết kiệm.
f. Người yêu cô ấy đã ........................... lại thông minh.
g. Nhận được tin này anh ấy không những thất vọng .....................
5. Dùng ''đã ... lại '' để chuyển đổi các câu sau theo mẫu:
Mẫu: - Ngài bộ trưởng đến làm cho không khí cuộc hội thảo thêm sôi nổi.
→ - Ngài bộ trưởng đến làm cho không khí cuộc hội thảo đã sôi nổi lại càng thêm sôi nổi.
a. Chồng bà ốm nặng làm cho gia đình bà càng nghèo hơn.
b. Một người khách rất xa về dự đám cưới làm cho cô ấy vui hơn.
c. Trời càng ngày càng mưa to làm cho tôi ướt thêm.
d. Anh ấy cho thêm đường làm cho cốc nước cam này ngọt thêm.
e. Dạo này chị ấy phải học thi nên càng gầy thêm.
f. Tôi vừa đi xa về mà bà ấy đã phàn nàn chuyện gia đình làm tôi mệt thêm.
6. Chọn một trong các tính từ chỉ lượng tương đối điền vào các câu sau sao cho hợp nghĩa:
a. Nếu đã ...................... người thì chúng ta bắt đầu họp.
b. Mùa này là mùa mưa nên các hồ ở Hà Nội ..................... nước
c. Ông Tư sưu tầm được rất ...................... đĩa nhạc cổ điển.
d. Anh ấy mới ra trường cách đây một năm nên tất nhiên vẫn còn .................. kinh nghiệm.
e. Tôi rất thích đi chơi vào lúc đêm khuya vì khi đó đường phố rất ...................... người.
f. Đến chỗ ...................... người tôi luôn cảm thấy khó thở.
g. Bài thi hôm qua em không làm hết vì ...................... thời gian.
h. Anh có ...................... bút không, cho tôi mượn một cái.
i. Em chưa lái xe thạo nên đến chỗ nào ...................... người anh
mới cho em lái xe.
k. Ông ấy giàu lắm. Ví ông ấy lúc nào cũng ...................... tiền.
l. Hôm nay là ngày gì mà nhà cậu ...................... người thế.
m. Học sinh luôn luôn muốn cô giáo cho ................... bài tập.
7. Tìm những từ trái nghĩa để thay thế vào các câu sau:
Mẫu: - Bài này có nhiều từ mới.
→ - Bài này có ít từ mới.
a. Hàng này vắng khách.
b. Anh Nam thiếu tiền mua xe máy.
c. Phòng này thừa ghế.
d. Tôi có ít ảnh.
e. Tủ lạnh nhà anh ấy đầy bia.
f. Hôm nay là ngày khai giảng nên ngoài đường rất đông sinh viên.
8. Dùng ''miễn là '' và một trong những từ gợi ý sau để viết tiếp các câu cho ở dưới.
Mẫu: - Mẹ cho con đi chơi cũng được. (về sớm)
→ - Mẹ cho con đi chơi cũng được miễn là phải về sớm.
|
a. nấu ngon |
e. đến đúng giờ |
a. Hôm nay chị nấu món gì cũng được .........................................
b. Anh có thể đi bằng bất cứ phương tiện gì .................................
c. Con thức khuya cũng được .......................................................
d. Tôi có thể làm bất cứ nghề gì ....................:...............................
e. Với tôi, thời tiết thế nào cũng được ...........................................
f. Em có thể ngắm quần áo thoải mái ...........................................
g. Con có thể làm theo ý mình ......................................................
9. Theo bạn, trong những tình huống sau người ta biểu hiện sự chấp nhận miễn cưỡng như thế nào?
Mẫu: - Một người muốn mượn tôi quyển sách mới mua. Tôi không muốn cho mượn nhưng anh ấy nói mãi. Tôi đành phải đồng ý. Tôi nói:
→ - Thôi được nhưng đọc xong anh phải trả ngay nhớ.
a. Hai bạn rủ nhau đi ăn phở, nhưng hàng phở ngon mà họ vẫn quen ăn hôm nay đóng cửa. Không tìm được món ăn gì khác, một người đề nghị ăn bánh mì kẹp thịt, người kia bắt buộc phải chấp nhận, anh ta nói:
- ............................
b. Ngày mai là ngày nghỉ nhưng ông giám đốc vẫn yêu cầu anh đi làm. Anh nói mãi và cuối cùng ông ấy đành đồng ý cho anh nghỉ. Ông ấy nói:
- ............................
c. Anh mua một cái băng video mới nhưng về nhà mới biết băng đó không thể xem được. Anh đến cửa hàng đổi. Người bán hàng nói:
- ............................
IV. Bài đọc
Phụ nữ nâng nửa bầu trời
Phương ngôn Trung Quốc có câu: ''Phụ nữ nâng nửa bầu trời''. Phụ nữ chiếm 1/2 dân số trên trái đất và đảm đương một nửa công việc của cả nhân loại nhưng thậm chí cho đến bây giờ, ở nhiều quốc gia trên thế giới, phụ nữ vẫn còn phải chịu nhiều bất công. Họ đang đấu tranh để đạt được sự bình đẳng hoàn toàn giữa nam và nữ.
Cơ quan Liên hợp quốc cho biết 90% các quốc gia trên thế giới đã có các tổ chức bênh vực quyền lợi của phụ nữ nhưng những tổ chức ấy chỉ có trên lý thuyết. Tính trung bình trên toàn thế giới, nếu làm một công việc như nhau thì phụ nữ chỉ được hưởng từ 40% - 60% lương so với nam giới. Đa số người thất nghiệp là phụ nữ, 60% số người không biết chữ là phụ nữ. Chẳng cứ gì ở các nước kém phát triển phụ nữ phải chịu nhiều thiệt thòi, mà ở các nước phát triển, phụ nữ vẫn là những người vất vả hơn nhiều so với nam giới. Ở Italia, 85% bà mẹ có việc làm ngoài xã hội vẫn đảm đương hầu như toàn bộ công việc gia đình. Tại một số nước, phụ nữ thậm chí còn phải làm nhiều việc nặng nhọc hơn nam giới. Ở châu Phi, 80% công việc đồng ruộng là do phụ nữ làm.
Một vấn đề nữa là sự phân biệt đối xử trong việc đề bạt. Thông thường, phụ nữ rất ít được đề bạt vào những vị trí quan trọng. Trong rất nhiều nội các chính phủ, người ta không hề thấy người phụ nữ nào. Phụ nữ có thể là những nhà khoa học giỏi, những nhà văn nổi tiếng nhưng quyền lực chính trị ít khi ở trong tay họ.
Trong nhiều năm qua, người ta đã được chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ phong trào nữ quyền. Loài người càng văn minh thì sự bất bình đẳng giữa nam và nữ càng được thu hẹp, đời sống phụ nữ càng được cải thiện. Nhưng những sự cải thiện đó không tự nó đến mà là do sự đấu tranh kiên trì của phụ nữ ở tất cả các quốc gia trên thế giới.
|
Bảng từ |
|
|
phương ngôn |
quyền lợi |

