Đầu tư của người Việt Nam ở nước ngoài tại Việt Nam
Đầu tư theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước
Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ từ báo cáo (1) của các tỉnh, thành phố đã có 1.465 doanh nghiệp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư đăng ký hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (Luật KKĐTTN), với số vốn đăng ký trên 4.925,5 (2) tỷ đồng, trong đó có 23 dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư. Để triển khai dự án đầu tư, các chủ đầu tư đã thành lập doanh nghiệp dưới 3 loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân.
Bảng 1: Loại hình doanh nghiệp - lượng vốn đầu tư
|
Loại hình doanh nghiệp |
Số lượng |
Tổng số vốn đầu tư đăng ký |
|
Công ty cổ phần |
199 |
1.598.650 |
|
Công ty trách nhiệm hữu hạn |
1.132 |
3.143.015 |
|
Doanh nghiệp tư nhân |
134 |
185.863 |
|
Tổng |
1.465 |
4.927.528 |
Theo số liệu tổng hợp từ các tỉnh, thành phố cho thấy người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước từ 36 quốc gia trên thế giới, nhiều nhất là từ Mỹ với 674 dự án và số vốn đầu tư trên 4.159 tỷ đồng (chiếm 49,8% tổng số vốn đầu tư), bình quân mỗi dự án có số vốn đầu tư 6,1 tỷ đồng. Đứng thứ 2 là Úc, với 273 dự án, có số vốn đầu tư 1.050 tỷ đồng (chiếm 12,5% tổng số vốn đầu tư).
Lĩnh vực đầu tư kinh doanh của doanh nhân người Việt
Cơ cấu đầu tư theo tỉnh, thành phố
Bảng 2: Cơ cấu loại hình doanh nghiệp và vốn đầu tư theo khu vực
|
Loại hình DN |
Khu vực Miền Bắc |
Khu vực Miền Trung |
Khu vực Miền Nam |
|||
|
|
Số lượng DN |
Vốn đầu tư (triệu đồng) |
Số lượng DN |
Vốn đầu tư (triệu đồng) |
Số lượng DN |
Vốn đầu tư (triệu đồng) |
|
CTCP |
20 |
90680 |
7 |
214100 |
172 |
1293870.701 |
|
TNHH |
60 |
135143.3 |
36 |
415726 |
1036 |
2592146.17 |
|
DNTN |
4 |
6300 |
7 |
10300 |
123 |
169262.3149 |
Tổng
|
84 |
232123.3 |
50 |
640126 |
1331 |
4055280.186 |
Thống kê chưa đầy đủ của các tỉnh, thành cho thấy ở khu vực miền Bắc, Hà Nội là nơi có số lượng dự án đầu tư nhiều nhất, với 74 dự án và gần 182 tỷ đồng vốn đầu tư. Tỉnh có số dự án đầu tư ít nhất là Cao Bằng và Bắc Ninh (có 1 dự án). Ngoài ra, có nhiều tỉnh thuộc khu vực miền Bắc không có dự án nào ví dụ: Lạng Sơn, Lào Cai, Bắc Kạn, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Ninh Bình.
Tại khu vực miền Trung, Đà Nẵng là nơi có nhiều dự án nhất, với 37 dự án và trên 1.062 tỷ đồng vốn đầu tư, tỉnh có ít dự án đầu tư nhất có thể kể đến là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk (có 1 dự án). Tỉnh không có dự án đầu tư nào là Quảng Ngãi, Quảng Bình, Quảng Trị.
TP HCM, trung tâm kinh tế lớn nhất của cả nước, đại diện cho khu vực phía Nam, có số dự án đầu tư lớn nhất của cả nước, với 1.193 dự án, với số vốn đầu tư trên 2.698 tỷ đồng. Đây là nơi phần lớn các nhà đầu tư lựa chọn để bỏ vốn vào đầu tư vì điều kiện kinh tế xã hội và cơ sở vật chất tốt hơn các vùng khác của đất nước. Tỉnh có ít dự án đầu tư nhất khu vực Miền
Cơ cấu đầu tư theo miền
Bảng 3: Cơ cấu đầu tư của Việt kiều từ các quốc gia vào Việt
|
Quốc gia |
Khu vực miền Bắc |
Khu vực miền Trung |
Khu vực miền Nam |
|||
|
|
Số lượngdự án |
Số vốn đầu tư (triệu đồng) |
Số lượng dự án |
Số vốn đầu tư (triệu đồng) |
Số lượng dự án |
Số vốn đầu tư (triệu đồng) |
|
Mỹ |
30 |
87085 |
30 |
558066 |
602 |
2089528 |
|
Nhật |
0 |
0 |
4 |
13500 |
22 |
25481 |
|
Anh |
3 |
5500 |
|
|
16 |
126112.8149 |
|
Đức |
3 |
13400 |
4 |
22000 |
46 |
55465 |
|
Pháp |
12 |
8767 |
2 |
900 |
167 |
166803 |
|
Úc |
10 |
17917 |
1 |
4600 |
217 |
696166 |
|
Áo |
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
200 |
|
Niu-Di-Lân |
0 |
0 |
0 |
0 |
4 |
7250 |
|
|
12 |
45650 |
6 |
33860 |
167 |
545209 |
|
Na Uy |
0 |
0 |
0 |
0 |
2 |
500 |
|
Đài Loan |
0 |
0 |
0 |
0 |
18 |
32545 |
|
|
0 |
0 |
0 |
0 |
1 |
120 |
|
Trung Quốc |
3 |
11740 |
0 |
0 |
35 |
|
