Bài 1: Báo chí
|
NGƯỜI MUA: |
- Hôm nay có báo gì mới không, cô? |
NGƯỜI BÁN: |
- Dạ có báo Văn nghệ, báo Lao động và báo Thanh niên |
NGƯỜI MUA: |
- Cô cho tôi mua mỗi thứ một tờ. Bao nhiêu tiền |
NGƯỜI BÁN: |
- Tất cả là 6.200 đồng. |
NGƯỜI MUA: |
- Ấy, cô tính tiền từng tờ một cho tôi đi. |
NGƯỜI BÁN: |
- Vâng, Văn nghệ giá 2.500 đồng, Lao động giá 2.000 đồng, còn Thanh niên 1.700 đồng. Tổng cộng là 6.200 đồng. Bác yên tâm đi. Cháu bán đúng giá bác ạ. Cả phố này mua báo của cháu. |
* *
*
BIÊN TẬP VIÊN: |
- Thưa anh, đây là toàn bộ các tin bài định sẽ đăng trong số báo tới. Các biên tập viên đã sửa rồi, giờ anh duyệt lại. |
TỔNG BIÊN TẬP: |
- Đưa tôi xem. Mấy phóng sự kinh tế? |
BIÊN TẬP VIÊN: |
- Như thường lệ, mỗi số một bài. |
TỔNG BIÊN TẬP: |
|
BIÊN TẬP VIÊN: |
- Còn đây là phần tin nhanh trong tuần. |
TỔNG BIÊN TẬP: |
|
BIÊN TẬP VIÊN: |
|
TỔNG BIÊN TẬP: |
- Được rồi, thế còn mục văn hóa - xã hội thì thế nào? |
BIÊN TẬP VIÊN: |
- Đây mời anh xem ( ... ) |
|
Bảng từ |
|
báo Văn nghệ báo Lao động báo Thanh niên tổng cộng biên tập viên tổng biên tập đăng |
duyệt phóng sự tin nhanh tối đa ẩu toà soạn mục |
II. Chú thích ngữ pháp
1. Mỗi, từng
Cùng biểu hiện số lượng một nhưng mỗi nhấn mạnh sự giống nhau của các đơn vị trong nhóm, từng nhấn mạnh tính lần lượt của các đơn vị ấy.
Ví dụ: - Mỗi người trong nhóm chúng tôi có một cái xe máy.
|
nghĩa là: |
A có một xe máy |
|
B có một xe máy |
|
|
C có một xe máy |
- Từng người một đi vào phòng.
|
nghĩa là: |
A vào trước |
|
|
sau đó là B |
|
|
sau B là C |
2. Những, các
Cùng biểu hiện số nhiều nhưng những chỉ số nhiều bộ phận của một nhóm, có ý so sánh với bộ phận khác, nên sau danh từ chính thường phải có định ngữ để xác định cụ thể. Các chỉ số nhiều toàn bộ của một nhóm, không có ý so sánh nên không cần định ngữ sau danh từ chính.
Ví dụ: - Ngày mai các sinh viên sẽ đi tham quan chùa Tây Phương. Những người đã đi rồi thì có thể ở nhà.
* Chú ý: trong một số trường hợp khác:
- Những thường dùng trước các đại từ nghi vấn như: những ai, những đâu, những gì ...
- Các thường dùng trong thưa gửi.
Ví dụ: - Thưa các ông, các bà.
- Gửi các học sinh lớp một trường tiểu học Trưng Vương.
3. Tất cả, cả, toàn bộ, toàn thể
Đều chỉ số nhiều của toàn bộ một nhóm nhưng có những sự khác biệt sau:
a. Tất cả có thể kết hợp rộng rãi với các loại danh từ và đứng trước các định từ biểu thị số lượng nhiều như: những, các, mọi...
b. Cả chỉ kết hợp với danh từ chỉ tập thể như: gia đình, làng, nước, trường, lớp... và các danh từ chỉ thời gian như: ngày, giờ, tháng, năm...
c. Toàn bộ chỉ kết hợp với danh từ chỉ vật như: đồ đạc, cây cối, nhà, xe...
d. Toàn thể chỉ kết hợp với danh từ chỉ người như: giáo viên, sinh viên, học sinh, nhân dân...
III. Bài luyện
l. Điền các từ ''mỗi'' hoặc ''từng'' vào các câu sau sao cho thích hợp:
a. ...................... gia đình chỉ nên có một hoặc hai con.
b. Để công việc thuận lợi, tòa soạn trang bị cho ...................... phóng viên một điện thoại di động.
c. (Tại rạp chiếu phim). Đề nghị mọi người không chen nhau…............. người vào một thôi.
d. Chị ấy là diễn viên điện ảnh nên rất diện. ...................... ngày chị ấy thay ba bộ quần áo.
e. ...................... phút trôi qua, tôi vẫn chờ anh ấy.
f...................…..người trong nhóm chúng tôi đều có những kỷ niệm riêng về miền đất ấy.
g. Bà cụ cẩn thận nhặt ..................... cái vỏ chai bỏ vào thùng rác.
h. Cô ấy chán chuyến công tác đến nỗi đếm ...................... ngày để về nhà.
2. Điền các từ ''những'' hoặc ''các '' vào các câu sau sao cho thích hợp:
a. Trong số .................. bạn ở đây, .................. bạn nào không uống được rượu?
b. Nói chung tôi thích .................. món ăn ở cửa hàng này, nhưng chả cá và mực chiên là .................. món mà tôi mê nhất.
c. …………. em đã đến đủ chưa? Muộn rồi, .................. ai đến muộn thì đành đi sau vậy.
d. Tôi rất thích .................. người hài hước.
e. .....:...........: gì mà .................. bạn tôi nói đều đúng.
f. Anh thích .................. màu nào trong .................. màu này?
g. .. ……........ lúc tôi đói, tôi hay cáu lắm.
h. .................. trường đều khai giảng ngày 5 - 9.
i. Trong một tháng có .................. ngày thời tiết rất khó chịu, người nào sức khỏe yếu thường bị ốm.
k. Ở Việt
3. Điền các từ ''cả, tất cả'' vào các câu sau sao cho thích hợp:
a. ............... gia đình ông Liên thường tụ họp đông vui vào ngày chủ nhật.
b. ............... những cuốn sách mà ông ấy mới mua đều là sách kỹ thuật.
c. …………mọi người đều chờ nghe tin thời sự.
đ. Trong khi ............... nhà đang xem TV thì anh ta đến chơi.
e. ............... dân cư ở vùng này đều đi lại bằng xe đạp.
f. ………… sinh viên đều phải đến trường vào sáng mai.
g. ... ………công ty đều vui vẻ vì sắp có lương.
h. ............... mọi công nhân đều cố gắng làm việc thêm giờ.
i. Cô ấy khóc lóc suýt hai tiếng khiến ...................... nhóm bạn sốt ruột.
k. ............... bãi biển không có người nào.
4. Điền các từ “tất cả, toàn bộ, toàn thể” vào các câu sau sao cho thích hợp:
a. .................. bàn ghế ở lớp này đều mới.
b. Tổng thống kêu gọi .................. nhân viên đường sắt ngừng bãi công.
c. ...…………..các tàu ngoài biển kia đều là tàu đánh cá.
d. .................... thức ăn trong tủ lạnh đã đóng băng.
e. Vì quên bỏ vào tủ lạnh nên .................. kem mà tôi mới mua đều tan thành nước.
f. .................gia đình họp lại với nhau để bàn chuyện chuyển nhà.
g. Trước khi ra về, nhân viên phải kiểm tra lại .................. hệ thống điện trong văn phòng.
h. ...................... bài diễn văn mà ông ấy đọc đều do thư ký viết.
i .. ………………khách mời đều chán buổi họp này.
k. ...................... các hợp đồng kinh tế đều bị thất lạc.
5. Hãy điền các từ ''cả, tất cả, mọi, mỗi, các, những, từng'' vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây sao cho thích hợp:
Thày giáo bước vào lớp và thông báo:
- Ngày mai, thày hiệu trưởng sẽ đến nói chuyện với .................. em. ………….... lớp phải có mặt ở đây lúc 8 giờ. .................. đều phải ăn mặc nghiêm chỉnh .................. ai đến muộn cần có lý do chính đáng.
.…………….người đều có thể phát biểu. Vì thời gian có hạn, .................. sinh viên được phép nói trong 10 phút. .................. người nói một. Không tranh nhau.
Bỗng ................ sinh viên đứng lên hỏi:
- Thưa thày nếu thày hiệu trưởng muốn nói thì được phép nói trong mấy phút?
6. Điền các từ dưới đây vào chỗ trống trong đoạn văn sao cho thích hợp:
|
b. đó là vì c. sợ d. vui vẻ e. ngã |
f. mặc dù g. sau đó h. đấy nhỉ i. nào |
k. đã l. rất nhiều m. bố mẹ n. khóc 0. như thế |
Hôm nay trông bé
.…………… cả nhà đi ăn kem và .................
Cách giải quyết những vấn đề
thắc mắc trong cuộc sống
Trong các tờ báo dành cho tuổi trẻ ở Việt
''Tiền Phong thân mến!
Mình là một cô gái rất trẻ, mới 18 tuổi, đang học năm cuối phổ thông trung học. Có thể là hơi sớm, nhưng mình đã yêu anh ấy cách đây ba năm. Tình yêu của chúng mình thật đẹp, tuy thế không phải lúc nào cũng thuận lợi. Nhất là gần đây, theo nhiều người nói, anh ấy yêu một cô gái khác. Mình giận quá, nói với anh ấy rằng nên chia tay nhau. Trong lúc ấy, bất ngờ, anh ấy bị tai nạn xe máy, phải cưa một chân. Bây giờ anh ấy tàn tật. Với một chiếc chân giả, anh ấy vẫn cố gắng đi lại. Bỗng nhiên mình quên hết mọi tức giận, mình cảm thấy vô cùng yêu anh ấy, muốn sống với anh ấy, giúp anh ấy có cuộc sống bình thường như tất cả mọi người. Nhưng anh ấy trốn tránh và dứt khoát từ chối tình cảm của mình. Anh ấy nói: ''Em dũng cảm thế à? Anh tàn tật rồi. Quên anh đi''. Trong khi đó mọi người trong gia đình và bè bạn đều khuyên mình nên cắt đứt với anh ấy để sau này khỏi khổ. Nhưng mọi người không hiểu mình. Tiền Phong ơi, mình phải làm gì bây giờ?''
''Bạn gái 18 tuổi ơi!
Mình rất xúc động trước tình cảm của bạn. Khi hai người yêu nhau, trong khó khăn càng phải yêu thương nhau hơn, giúp nhau bước đi trong cuộc sống. Anh ấy đã sai lầm khi từ chối một người yêu như bạn. Tuy nhiên, có thể anh ấy có những mặc cảm riêng, bạn cũng nên thông cảm với anh ấy.
Bạn đang 18 tuổi - tuổi yêu đương thật đẹp và luôn vượt qua khó khăn bằng một tâm hồn lãng mạn. Bạn hãy suy nghĩ thật kỹ trước khi quyết định dứt khoát để sau này khỏi ân hận. Có lẽ lúc đầu hãy làm một người em gái nhỏ chăm sóc người anh lúc không may. Rồi sau đó sẽ tìm cách giải quyết ...
Chúc bạn may mắn và hạnh phúc.
Thân mến - Thương Thương
|
Bảng từ |
|
|
thắc mắc |
tàn tật |
V. Bài tập
l. Dựa vào bài đọc, hãy lựa chọn những câu trả lời đúng nhất trong các khả năng dưới đây (chỉ chọn một trong bốn khả năng):
a. Mục tâm tình thường có mặt trong các báo loại:
|
A. Khoa học |
C. Pháp luật |
|
B. Chính trị |
D. Dành cho thanh niên |
b. Chức năng của mục tâm tình là:
|
A. Tìm việc làm cho bạn trẻ |
C. Dạy cách làm món ăn |
|
B. Kể chuyện cười |
D. Giúp bạn trẻ giải quyết khó khăn về tình cảm |
c. Cô gái trong bài đọc:
|
A. Chưa bao giờ yêu |
C. Có người yêu bốn năm rồi |
|
B. Sắp tốt nghiệp trường phổ thông |
D. Đang rất hạnh phúc |
d. Người yêu của cô ấy:
|
A. Bị thương nhẹ |
C. Chỉ còn một chân |
|
B. Sẽ cưới cô ấy |
D. Học cùng cô ấy |
e. Khi người yêu gặp chuyện không may, cô ấy:
|
A. Mặc kệ |
C. Muốn yêu người khác |
|
B. Buồn chán |
D. Càng yêu anh ta hơn |
f. Nhiều người khuyên cô ấy:
|
A. Nên đi chơi với anh ấy |
C. Nên thi đại học |
|
B. Đừng yêu anh ấy nữa |
D. Chăm sóc anh ấy |
g. Theo bạn, cô ấy là người:
|
A. Dũng cảm |

