Bài 12: Nghệ thuật
|
|
- Nga ơi, đến Câu lạc bộ nghệ thuật truyền thống xem chèo đi. Anh Tâm nhắn cậu đến xem đấy. |
|
NGA: |
- Thôi, mình không đi đâu, chán lắm. Thà ở nhà ngủ còn hơn đi xem chèo. Kịch nói mình còn không thích nữa là chèo. |
|
LIÊN: |
|
|
NGA: |
|
|
LIÊN: |
|
|
|
|
|
LIÊN: |
|
|
NGA: |
|
|
LIÊN: |
|
|
|
|
|
LIÊN: |
|
***
|
|
|
|
CHỒNG: |
|
|
VỢ: |
|
|
CHỒNG: |
- Chết rồi, em phải nhắc anh từ ở nhà chứ. |
|
VỢ: |
- Em cũng có nhớ đâu. Kính của anh, anh còn quên nữa là em. Làm sao mà em nhớ được. |
|
CHỒNG: |
- Thế này thì thà ở ngoài đi dạo còn hơn. Hay anh về lấy nhé. |
|
VỢ: |
|
|
CHỒNG: |
|
|
VỢ: |
|
|
Bảng từ |
|
|
|
|
II. Chú thích ngữ pháp:
1. Một số kiểu so sánh
a. Bằng, như
Hai từ này thường dùng để biểu thị sự so sánh tương đồng. Tuy nhiên, bằng nói lên sự giống nhau tuyệt đối về kích thước hoặc số lượng.
Ví dụ: - Chị Thu cao bằng tôi.
(Chị Thu cao 1,6 m, tôi cũng cao 1,6 m)
Như biểu thị sự giống nhau tương đối về tính chất, mức độ, cách thức hoặc hình thức bên ngoài.
Ví dụ: - Nó làm chậm như rùa.
b.
|
Thà A còn hơn B |
Kết cấu này dùng để so sánh, lựa chọn một trong hai điều, một tốt hơn (A) và một xấu hơn (B) nhưng thường thì cả hai đều không được ưa thích.
Ví dụ: - Cô ấy thà sống một mình suốt đời còn hơn lấy anh ấy.
A B
* Chú ý: Đôi khi, B được đảo lên đầu câu để nhấn mạnh. Nó được phân cách với phần còn lại bằng từ "thì".
Ví dụ: Lấy anh ấy thì cô ấy thà sống một mình suốt đời còn hơn.
A B
c.
|
Không |
gì |
+ |
tính từ |
+ |
bằng |
Kết cấu này dùng hình thức phủ định và đại từ nghi vấn để so sánh tuyệt đối.
|
Ví dụ: |
- Ở lớp này không ai giỏi bằng tôi. |
|
|
- Đối với tôi, không gì thích bằng xem đá bóng. |
2. Giục, nài nỉ, nhắc, nhắn, dặn
Nhóm từ này cùng biểu hiện hành động lời nói nhưng mang những sắc thái nghĩa khác nhau.
a. Giục
Nói để thúc đẩy người khác làm việc gì đó nhanh hơn hoặc làm ngay, không để chậm.
|
Ví dụ: |
- Nghe tiếng còi tàu, mẹ tôi giục tôi lên tàu. Mọi người ở lại sân ga và giơ tay vẫy chào. |
|
|
- Cô ấy mới 18 tuổi mà đã bị ông bà giục lấy chồng. |
b. Nài, nài nỉ
Nói nhiều, nói một cách tha thiết để người khác không từ chối được điều mà mình muốn.
|
Ví dụ: |
- Tôi không muốn cho nó mượn sách nhưng nó cứ nài nỉ mãi nên đành đồng ý. |
c. Nhắc
Nói để người khác không quên làm việc gì.
|
Ví dụ: |
- Mai mẹ nhớ nhắc con mang quyển sách này đi học nhớ. |
d. Nhắn
Gửi tin đến một người bằng cách nhờ người khác nói.
|
Ví dụ: |
- Nếu em gặp chị ấy thì nhắn chị ấy gọi điện cho anh nhé. |
e. Dặn
Nói cho người khác biết điều cần phải làm.
|
Ví dụ: |
- Trước khi em đi, mẹ dặn hàng tuần phải viết thư về. |
3. Nữa là
Trong câu, nữa là thường được dùng trong hai kết cấu:
a.
|
A |
+ |
động từ |
+ |
nữa là |
+ |
B |
Trong trường hợp này A là chủ ngữ.
|
Ví dụ: |
- Ở Hà Nội, tháng 12 còn không lạnh nữa là tháng 10. |
|
|
|
b.
|
A |
+ |
chủ ngữ |
+ |
động từ |
+ |
nữa là |
+ |
B |
Trong trường hợp này, A là bổ ngữ.
Ví dụ: - Bài này, tôi còn không làm được nữa là bài kia.
Ý nghĩa chung của hai kết cấu này là nếu hành động hoặc trạng thái được nói đến có (hoặc không có) ở A thì chắc chắn có hoặc không có ở B.
III. Bài luyện
1. Dùng kết cấu “thà... còn hơn...” và các tình huống gợi ý để tạo câu.
Mẫu: - Đi bộ / đi xích lô
→ - Tôi thà đi bộ còn hơn đi xích lô.
2. Chọn tính từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu sau:
a. Ở trường này không ai dạy ...................... bằng cô ấy.
b.Trong tất cả các bạn tôi, không người nào ................. bằng anh ấy.
c. Nhiều người nước ngoài nói rằng trong tất cả các món ăn Việt Nam không món nào ...................... nem.
d. Buổi tối mùa đông, không gì .................. bằng ngồi trong một quán cà phê ấm cúng.
e. Ở Việt Nam, không nơi nào ...................... bằng Hạ Long.
f. Chưa mùa hè nào ...................... bằng mùa hè năm nay.
g. Ở công ty này, không phòng nào ...................... bằng phòng tôi.
3. Chuyển đổi các câu sau theo mẫu:
Mẫu: - Tôi nghĩ rằng Hà Nội đẹp nhất.
→ - Tôi không thấy đâu đẹp bằng Hà Nội.
a. Lan chịu khó học nhất lớp tôi.
b. Hùng mê bóng rổ nhất trong các môn thể thao.
c. Trong phòng tranh này bức tranh treo gần cửa sổ đẹp nhất.
d. Ở đây cô ấy ăn mặc mốt nhất.
e. Ở phố này hàng ấy luôn đóng cửa muộn nhất.
f. Năm nay, bộ phim này ăn khách nhất.
g. Chị ấy bán đắt nhất nhưng hàng của chị ấy luôn ngon nhất.
h. Ông ấy giàu nhất Hà Nội.
4. Bạn sẽ dùng “bằng” hay ''như'' trong các câu dưới đây:
a. Phong cảnh ở đây đẹp ............. tranh.
b. Nó làm việc gì cũng chậm .............. rùa.
c. Anh nghĩ rằng cái máy tính này có đắt .............. cái tôi đang dùng không?
d. Bà ấy bảy mươi tuổi rồi mà trẻ .............. người bốn mươi.
e. Sông Hồng không dài ............. sông Mekong.
f. Có lẽ phòng này rộng ............. phòng tôi.
g. Cô ấy cười tươi .............. hoa.
h. Chúng ta có thể bơi được ở sông này vì nó không sâu ............. sông kia.
5. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
a. Anh ấy gọi điện đến đây nhưng không gặp chị, nên ................ chị tối nay anh ấy về muộn. (giục / nhắn)
b. Trước khi nghỉ hè, cô giáo ................. các em học sinh nhớ ôn bài. (nhắc / nài nỉ)
c. Trước khi chia tay, anh ấy ................. tôi phải giữ gìn sức khỏe. (nhắn / dặn)
d. Trong khi thi, các học sinh thường .................... bài cho nhau. (dặn / nhắc)
e. Tôi .................. mãi ông ấy mới đồng ý cho mang quyển sách này về nhà. (nài nỉ / dặn)
f. Sắp hết giờ kiểm tra nên cô giáo .................. chúng tôi hoàn thành bài nhanh. (giục / dặn)
g. Khi làm việc gì tôi không thích bị ai .................. (giục / nhắn)
h. Trước khi ra ngoài, mẹ .................. con ở nhà phải trông nhà cẩn thận. (dặn / năn nỉ)
6. Dùng “nữa là”' để tạo câu theo mẫu:
Mẫu :- Quả bóng ở trên cao. Anh Minh không thể lấy được. Nam thấp hơn anh Minh.
→ - Anh Minh còn không lấy được quả bóng nữa là Nam.
a. Nó không giải được toán lớp năm. Toán lớp bảy khó hơn toán lớp năm.
b. Tôi không mặc vừa cái áo này. Chị ấy to hơn tôi.
c. Thày giáo tôi không dịch được câu này. Tôi kém hơn thày giáo.
d. Anh ấy không đủ tiền đi xích lô. Đi taxi đắt hơn đi xích lô.
e. Em Bình không bê được cái túi này. Cái túi kia nặng hơn cái túi này.
f. Ông Tâm không có khả năng mua xe ô tô. Ông Phúc nghèo hơn ông Tâm.
IV. Bài đọc
Chèo - một loại hình
nghệ thuật dân tộc truyền thống
Nghệ thuật hát chèo, tuồng, múa rối nước, dân ca... là những loại hình nghệ thuật truyền thống đã tồn tại ở Việt Nam hàng trăm năm nay. Trong đó, nghệ thuật hát chèo được người nông dân miền Bắc đặc biệt yêu thích và được phổ biến rộng rãi ở vùng đồng bằng sông Hồng. Trước đây, chỉ riêng hai tỉnh Thái Bình và Hải Hưng đã có gần một nghìn đoàn chèo bán chuyên nghiệp và nghiệp dư.
Có một thời gian dài, đối với người nông dân Việt Nam không hình thức giải trí nào lôi cuốn họ bằng nghệ thuật chèo vì đó là món ăn tinh thần duy nhất của họ. Những hội chèo được tổ chức theo định kỳ ở các làng và đôi khi kéo dài cả tuần lễ. Khi xem các vở chèo, người nông dân thấy được đời sống thực của mình, với những mặt tích cực và tiêu cực, với những ước mơ cũng như những quan niệm rất cụ thể về cái tốt và cái xấu.
Bên cạnh đó, cái hay của chèo còn ở những lời hát, điệu múa và âm nhạc phù hợp với từng hoàn cảnh và nhân vật riêng. Những lời hát trong chèo sử dụng rất nhiều tục ngữ, ca dao, dân ca có từ lâu đời. Các diễn viên biểu diễn tâm trạng bằng các điệu múa, nhưng những điệu múa ấy không trừu tượng như một số loại hình nghệ thuật khác mà rất cụ thể. Nó có nguồn gốc từ sinh hoạt và lao động của người nông dân.
Đặc biệt trong chèo còn có những vai hề hết sức hài hước. Nó làm cho người ta quên hết mệt mỏi sau một ngày lao động vất vả.
Hiện nay, một số đoàn chèo chuyên nghiệp đã được thành lập ở một số tỉnh và thành phố. Qua chèo, người xem vẫn cảm nhận được những giá trị đạo đức cao quí như lòng dũng cảm, sự hy sinh, sự trung thành... Do vậy, những vở chèo cổ mặc dù khác xa với thực tế hôm nay nhưng vẫn làm khán giả từ già đến trẻ xúc động. Bên cạnh đó, để đáp ứng nhu cầu của khán giả, những đề tài về cuộc sống hiện đại cũng dần dần được đưa vào trong chèo và cũng đã có nhiều tác phẩm thuộc loại này được người xem hoan nghênh.
|
Bảng từ |
|
|
loại hình |
ca dao |
V. Bài tập
1. Dựa vào bài đọc để xem thông tin mà những câu dưới đây đưa ra đúng hay sai? Nếu sai thì bạn hãy sửa lại cho đúng:
a. Chèo, tuồng, múa rối nước, dân ca ... là những loại hình nghệ thuật mới xuất hiện trong những năm gần đây.
b. Nghệ thuật hát chèo phổ biến rộng rãi ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.
c. Có một thời gian dài, nghệ thuật chèo là món ăn tinh thần duy nhất của những người nông dân Việt Nam.
d. Những người nông dân yêu nghệ thuật chèo vì nó mang tính chiến đấu tích cực.
e. Cái hay của nghệ thuật chèo chỉ thể hiện ở nội dung.
f. Những lời hát trong chèo sử dụng nhiều tục ngữ, ca dao, dân ca.
g. Những điệu múa trong chèo hết sức trừu tượng, khó hiểu đối với người nông dân.
h. Những vở chèo cổ đã mất hết ý nghĩa trong cuộc sống hôm nay.
i. Bây giờ, người xem không thích tất cả những vở chèo nói về cuộc sống hiện đại.
2. Trong bài đọc và bài đối thoại có rất nhiều từ liên quan đến nghệ thuật sân khấu và điện ảnh. Bạn hãy liệt kê tất cả những từ đó.
3. Dưới đây là một số từ và một số định nghĩa. Hãy xem từ nào phù hợp với định nghĩa nào?
|
phông |
trích đoạn |
ước mơ |

