Bài 17. Hội đền Hùng
|
JOHN: |
- A, Park đây rồi. Cậu đi đâu cả ngày hôm nay thế? Tớ tìm cậu mãi không gặp. Cứ Chủ nhật là tìm cậu khó thế. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PARK: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PARK: |
|
|
JOHN: |
“Dù ai đi ngược về xuôi |
|
PARK: |
|
|
|
- Lễ hội thế nào? |
|
|
|
|
Bảng từ |
|||
|
|
||
II. Chú thích ngữ pháp:
1. Một số mẫu câu điều kiện:
a.
|
Nếu A thì B |
+ Điều kiện giả thiết có thể xảy ra hoặc không xảy ra.
Ví dụ: - Nếu trời đẹp thì tôi đi du lịch.
+ Điều kiện không thể xảy ra
Ví dụ: - Nếu tôi là anh thì tôi không nói thế.
b.
|
Giá A thì B |
+ Điều kiện người nói mong muốn nhưng đã không xảy ra trong quá khứ và người nói tiếc về điều đó.
Ví dụ: - Giá hôm qua tôi không đến muộn thì đã gặp được anh ấy rồi.
+ Điều kiện khó thực hiện trong tương lai nhưng người nói rất mong muốn và hy vọng.
Ví dụ: - Giá tôi là triệu phú thì tôi sẽ mua ngay khu nhà này.
c.
|
Có A mới B |
Điều kiện ở đây là điều kiện bắt buộc, có thể xảy ra rồi hoặc chưa xảy ra.
Ví dụ: - Làm ở đấy lương cao thì tôi mới chuyển.
- Nó ăn no rồi mới ngủ được.
d.
|
Nhỡ A thì B |
Điều kiện ở kết cấu này là một giả thiết
Ví dụ: - Nhỡ thi trượt thì cậu sẽ làm gì?
e.
|
Hễ A là B |
Kết hợp này biểu hiện sự lặp lại có tính tất yếu giữa điều kiện và kết quả.
Ví dụ: - Cứ có phim hay ở ti vi là nó quên học bài.
- Hễ giận tôi là cô ấy khóc.
2. Làm / làm cho; khiến / khiến cho
Gây / gây ra; dẫn đến
Nhóm từ này chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả.
Cách dùng cụ thể như sau:
a.
|
A |
+ |
làm (cho) |
+ |
B |
|
C |
A = ai / cái gì / hành động gì
B = ai / cái gì
C = thế nào / bị làm sao, phải làm gì...
|
Ví dụ: |
- Thái độ của giám đốc làm cho nhân viên rất bất bình. |
|
|
|
b.
|
A |
+ |
gây (ra) |
+ |
B |
(+ |
cho |
+ |
C) |
A = ai / cái gì / hành động gì (nguyên nhân)
B = cái gì (kết quả xấu)
C = ai / cái gì
|
< Ví dụ: |
- Động đất gây ra cái chết cho nhiều người. |
|
|
|
|
|
|
c.
|
A |
+ |
dẫn đến |
+ |
B |
A = hành động / sự việc
B = kết quả
Ví dụ: - Sự ô nhiễm môi trường dẫn đến sự gia tăng bệnh dịch.
III. Bài luyện
1. Viết tiếp các câu sau:
a. Phải học hành chăm chỉ mới ..............................................................................
b. Phải sống ở Hà Nội mới .....................................................................................
c. Phải có bằng lái xe mới ......................................................................................
d. Phải giỏi ngoại ngữ mới .....................................................................................
e. Phải ăn uống điều độ mới ..................................................................................
f. Phải có bản đồ mới .............................................................................................
2. Tạo câu theo mẫu:
Mẫu: - Chủ nhật / đi chơi.
→ - Cứ Chủ nhật là anh ấy đi chơi?
a. Có bóng đá / thức suốt đêm.
b. Đi chơi / vui vẻ.
c. Uống rượu / nói nhiều.
d. Đọc báo / buồn ngủ.
e. Được nghỉ hè / về quê.
f. Ăn thức ăn lạ / đau bụng.
g. Bị mắng / khóc.
3. Điền “giá” hoặc “nhỡ” vào các câu sau:
a. Ngày mai, ....................... trời mưa thì chúng ta có đi không?
b. ....................... tôi được đi vòng quanh châu Âu một lần thì tôi sẽ rất sung sướng.
c. ........................... có cánh thì tôi sẽ bay lên đỉnh núi chứ không phải trèo thế này.
d. ....................... thi trượt thì em sẽ làm gì?
e. .................. tôi còn trẻ thì tôi sẽ học để trở thành ca sĩ.
f. Mang áo mưa đi .................... giữa đường trời mưa thì anh cũng không bị ướt chứ.
g. Tháng sau, ....................... anh chưa hoàn thành luận án thì có bị phê bình không?
4. Hãy nghĩ ra một số tình huống xấu khi bạn đi nước ngoài để hỏi. Hãy bắt đầu bằng “nhỡ”
Mẫu: Nhỡ tôi bị ốm thì ai đưa tôi đến bệnh viện?
a. .........................................................................
b. .........................................................................
c. .........................................................................
d. .........................................................................
e. .........................................................................
f. .........................................................................
g. .........................................................................
5. Dùng “giá... thì” biểu thị ý tiếc trong những trường hợp sau:
a. Hôm qua anh ấy lái xe ẩu nên đã bị tai nạn.
b. Nó không ôn tập cẩn thận nên đã bị thi trượt.
c. Chị Hiền đi muộn hơn bình thường 10 phút nên bị nhỡ ô tô.
d. Chị ấy quên khóa xe đạp nên đã bị ăn cắp.
e. Thành đi đá bóng, làm rơi chìa khóa nên không vào nhà được.
f. Ông ấy không mang kính đi xem phim nên chẳng đọc được phụ đề.
6. Đặt một số câu với “giá ... thì” theo mẫu sau:
Mẫu: - Giá tôi có một chiếc xe ô tô thì tôi sẽ đi du lịch xuyên Việt.
a. .........................................................................
b. .........................................................................
c. .........................................................................
d. .........................................................................
e. .........................................................................
f. .........................................................................
7. Chọn một trong số các từ “làm (cho), khiến (cho), gây (ra), dẫn đến và điền vào các câu dưới dây:
a. Mưa lớn nhiều ngày ........................... úng lụt nặng nề.
b. Sự bất cẩn của anh ta ..............................tai nạn.
c. Cô ấy luôn luôn ....................... người khác cảm thấy dễ chịu.
d. Căn bệnh hiểm nghèo ..................... bà mẹ thay đổi trạng thái sức khỏe.
e. Đôi khi lời nói vô tình của anh ..................... sự đau khổ cho bạn bè.
f. Tại đường Chiến Thắng tối qua, một người lái xe tải ................ tai nạn, sau đó bỏ chạy.
g. Chiến sự xảy ra tại khu vực này ...................... những thay đổi sâu sắc cho chính trị thế giới.
h. Quyết định mới của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc ...................... phản ứng mạnh mẽ cho các nước thành viên.
i. Jark không ngờ rằng thái độ thiếu lịch sự của anh .................... Kim vô cùng thất vọng.
k. Nạn dịch AIDS .................... cả thế giới lo sợ.
8. Tìm các giới từ thích hợp và điền vào đoạn văn sau. Có thể có vài cách trả lời cho một chỗ trống:
(1) ............ mùa hè, chúng tôi thường đi (2) ..................... biển. Chúng tôi sống (3) .................. một khách sạn nhỏ dễ thương ở ngay (4) ................ bờ biển. (5) ................ buổi sáng, chúng tôi dậy (6) ................. lúc 8 giờ, ăn sáng, sau đó tắm (7) .................. biển khoảng vài tiếng (8) .................. những khách du lịch khác. Lúc 12 giờ chúng tôi ăn trưa (9) .................. phòng ăn. (10) .................. buổi chiều chúng tôi lại đi (11) ............... biển và ngồi (12) .................. mặt trời để tắm nắng. Buổi tối, chúng tôi đi dọc (13) ................ bãi biển và thăm vài người bạn sống (14) .................. nhà khách gần đó.
(15) .................. khách sạn của chúng tôi có một số khách nước ngoài. Họ đến bãi biển (16) .................. vài tuần trước. Họ (17) ................ châu Âu và Mỹ đến. Khi ăn trưa, họ thường ngồi (18) ................... chúng tôi, ở cái bàn sát (19) .................. cửa sổ để có thể nhìn (20) .................. biển. Tôi cũng thích nhìn (21) .................. Phòng của tôi (22) .................. tầng 4, vì thế tôi quan sát thấy khách du lịch thường đến (23) .................. xe ô tô. Từ (24) .................. cao nhìn xuống, trông họ thật vui mắt (25) .................. những bộ quần áo đủ màu.
IV. Bài đọc
Truyền thuyết Đền Hùng và thời đại Hùng Vương
1. Ngoài đền chính ở núi Nghĩa Lĩnh thuộc xã Hy Cương, huyện Phong Châu, tỉnh Phú Thọ (miền Bắc Việt Nam), ở Việt Nam còn có hàng nghìn nơi thờ vua Hùng, vợ con cùng các tướng của Người. Từ thời Lê, người ta đã thống kê được 1026 đình - đền ở 944 làng xã thờ Hùng Vương và các tướng của các vua Hùng. Nhân dân Việt
2. Tình trạng kinh tế
Giai đoạn đầu Hùng Vương, nghề nông trồng lúa nước bắt đầu phát triển. Nhưng nói chung công cụ sản xuất bằng đá là chính, nền kinh tế vẫn mang tính chất nguyên thủy. Thời gian sau, công cụ đồng thay thế công cụ đá, sau đó là công cụ sắt. Nông nghiệp trồng lúa nước phát triển thành nghề chính. Bên cạnh nông nghiệp còn có hái lượm, săn bắn, chăn nuôi, đánh cá. Các nghề thủ công như làm đá, làm gốm, mộc, dệt, đúc đồng, đúc sắt phát triển mạnh.
3. Xã hội
Chế độ mẫu hệ dần chuyển sang chế độ phụ hệ. Trong truyền thuyết, thủ lĩnh cao nhất là Hùng Vương thuộc về nam giới và cha truyền con nối. Người Lạc Việt sống định cư theo các làng xã, nhưng bên trong vẫn bảo tồn quan hệ huyết thống.
4. Nền văn minh sông Hồng
Thành quả to lớn của thời đại Hùng Vương là sự ra đời của nền văn minh cổ xưa nhất của người Việt - nền văn minh sông Hồng. Đặc điểm chung của nền văn minh này là nền tảng nông nghiệp trồng lúa nước và kết cấu xóm làng của một xã hội chưa phân hóa giai cấp gay gắt.
5. Đời sống vật chất
Cách ăn, mặc, ở, đi lại... của người Việt đều thể hiện lối sống của cư dân nông nghiệp trồng lúa nước. Nguồn lương thực chính là thóc gạo, chủ yếu là gạo nếp, nấu thành cơm hay chế biến thành bánh (bánh chưng, bánh giày. Thức ăn gồm rau củ, thịt cá, được chế biến nhiều cách: ăn sống, nấu nướng... và có gia vị. Về cách mặc: nam đóng khố, nữ mặc váy, cả nam lẫn nữ đều dùng đồ trang sức. Tục phổ biến là xăm mình và nhuộm răng đen, ăn trầu. Nhà ở là nhà sàn làm bằng gỗ, tre, lá... Người Lạc Việt dùng thuyền đi trên sông biển và dùng voi đi trên đất liền.
6. Đời sống tinh thần
Tín ngưỡng chủ yếu và phổ biến là sùng bái tự nhiên, thờ thần Mặt trời, thần Sông, thần Núi... và những nghi lễ cầu mong mưa, cầu mong cho các loài sinh sôi. Ngoài ra còn có tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, sùng bái anh hùng, ... nhằm khẳng định nguồn gốc chung, tổ tiên chung của cộng đồng và đề cao những người có công dựng nước và giữ nước. Nghệ thuật âm nhạc, múa nhảy khá phát triển. Sinh hoạt văn hóa tinh thần của thời Hùng Vương biểu hiện trong các hội lễ: dân làng ca hát, nhảy múa vui chơi, tiến hành các lễ nghi nông nghiệp, cầu mong thời tiết yên ổn, đua thuyền, hát giao duyên nam nữ, kể chuyện dân gian...
7. Biểu tượng của nền văn minh sông Hồng là trống đồng Đông Sơn. Trống đồng là một nhạc khí được sử dụng trong tế lễ, trong hội hè, là vật tượng trưng cho quyền của thủ lĩnh, dùng để tập hợp quần chúng, chỉ huy chiến đấu, chôn theo người chết, dùng để đổi chác. Trên mặt trống có những họa tiết trang trí phong phú sinh động, khắc họa hầu hết cuộc sống lao động, chiến đấu, những hình thức tín ngưỡng, vui chơi của cư dân thời Hùng Vương.
|
Bảng từ |
|||
|
|
||
V. Bài tập
1. Dựa vào bài đọc, hãy chọn một khả năng đúng trong ba khả năng dưới dây (A, B hoặc C):
a. Ở Việt
A. Gần 2.000 đền thờ vua Hùng
B. Hơn 1.000 đền thờ vua Hùng
C. 954 làng xã thờ vua Hùng
b. Kết luận chính xác về thời đại Hùng Vương ...................................
A. Xuất hiện 2.000 năm trước Công nguyên
B. Được công bố từ những năm cuối thế kỷ XIX
C. Do các nhà nghiên cứu nước ngoài tìm ra
c. Nền tảng kinh tế của cư dân Việt là ....................
A. Nông nghiệp lúa nước
B. Chăn nuôi gia súc
C. Săn bắn
d. Gia đình thời Hùng Vương ....................
A. Chuyển từ mẫu hệ sang phụ hệ
B. Thực hiện chế độ một vợ một chồng
C. Hoàn toàn phụ hệ
e. Người dân Lạc Việt thích ăn ....................
A. Hoa màu

